Số dư tối thiểu trong tài khoản Agribank là bao nhiêu?

Đánh giá toàn diện về Mitrade-có phải là nhà mô giới đáng tin cậy?

Đánh giá toàn diện về Mitrade-có phải là nhà mô giới đáng tin cậy?
https://preview.redd.it/8wtcp5n7iwb41.jpg?width=1920&format=pjpg&auto=webp&s=dbf483690e784f136073a6b4529936aff538d9e0
Laura Lin-CEO của Mitrade-đã khẳng định lời nói trên với người sử dụng. Điều đó đã thấy rằng tiềm năng Mitrade phát triển tại thị trường Việt là rất cao. Bằng chứng là gần đây rất nhiều người Việt đã sử dụng và tìm kiếm thông tin về Mitrade. Bài phân tích này sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về Mitrade. Nó có phải là 1 nhà môi giới uy tín? Có đáng để đầu tư trong năm 2020?
1.Giới thiệu khái quái về Mitrade.
Mitrade tên tiếng anh là Mitrade Global Pty Ltd là nhà môi giới giao dịch ngoại hối (FX), hàng hóa, chỉ số, tiền điện tử trực tuyến và cung cấp các dịch vụ về Hợp đồng chênh lệch.
Mitrade được ủy quyền và quy định bởi Ủy ban Chứng khoán và Đầu tư Úc (ASIC) và có Giấy phép Dịch vụ Tài chính Úc (Số Giấy phé AFSL là 398528).
Mitrade có trụ sở tại Melbourne, Úc, Mitrade được thành lập bởi một nhóm các chuyên gia giàu kinh nghiệm và hiểu biết chuyên về giao dịch Hợp đồng chênh lệch (CFD) và các ngành công nghệ tài chính. Đã từng đạt nhiều giải thưởng và chứng nhận.

https://preview.redd.it/5ky486qhiwb41.jpg?width=1432&format=pjpg&auto=webp&s=c87cb013f624eed2e71b3d6e068550322b514971


2. Đánh giá tổng quan của người Việt về Mitrade.
WikiFX tại Việt Nam đã đánh giá Mitrade với số điểm vô cùng tích cực. Vậy WikiFX là gì?
WikiFX-một nền tảng dịch vụ bên thứ ba cung cấp các truy vấn về tính chính quy, hợp pháp và chân thật trong giao dịch ngoại hối.
Công ty WikiFx là công ty đa quốc gia chuyên lĩnh vực cung cấp nền tảng thứ ba về tính chính quy,hợp pháp và chân thật trong giao dịch ngoại hối và hiện đã thành lập các chi nhánh công ty tại HongKong, Sydney và Thành phố Hồ Chí Minh V.V.
WikiFX dựa trên những dữ liệu có cơ sở và những công nghệ tối ưu nhất để đánh giá tổng hợp một cách toàn diện các sàn giao dịch ngoại hối từ giá trị giấy phép, trình độ cai quản, chất lượng phần mềm, khả năng tránh giảm rủi ro và sức mạnh nghiệp vụ.

https://preview.redd.it/3y7vnjswiwb41.jpg?width=750&format=pjpg&auto=webp&s=6eb8f20463db922d8ec46b013790c19f703a3b53
Vì Mitrade mới vào thị trường VN, số điểm so với các nhà mô giới gạo cội tại Việt Nam thì số điểm này chưa thể cao bằng; Nhưng đối với một nhà mội giới mới, điểm số này đã khá tốt rồi.
Và Mitrade đang phát triển mạnh mẽ, Mitrade đang đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi đa dạng và hấp dẫn. Ngoài ra để cạnh tranh với các nhà mô giới khác, Mitrade đã giảm chi phí giao dịch trên nền tảng của mình xuống mức tối thiểu.
3. Ưu và nhược điểm của Mitrade.
*Ưu điểm
  1. Mitrade được ủy quyền và quy định bởi Ủy ban Chứng khoán và Đầu tư Úc (ASIC). Để nói rõ hơn cho các bạn hiểu tại sao nó lại trở thành ưu điểm đầu tiền của Mitrade.
Tổ chức ASIC (Australian Securities & Investments Commission) là 1 trong những tổ chức hàng đầu thế giới bên cạnh các tổ chức FCA ( Vương quốc Anh), BaFin( Đức) hay CySEC ( Cộng hòa Síp). ASIC là 1 cơ quan chính phủ độc lập được thành lập để quản lý Đạo luật Ủy ban Đầu tư và Chứng khoán Úc.
ASIC mang lại cho người dùng những gì?
- ASIC cung cấp khoản đền bù trong trường hợp sàn giao dịch phá sản.
- Đảm bảo những điều khoản mà sàn đã hứa với khách hàng.
- Hỗ trợ các nhà giao dịch có tiền bị mắc kẹt ở các công ty phá sản.
- Có những quy đinh cụ thể để các nhà môi giới tuân thủ nhằm tránh lừa đảo khách hàng.
  1. Nạp và rút tiền nhanh.
Đây là điều mà tất cả các nhà đầu tư tại Việt Nam quan tâm. Mình đã thực nghiệm và nó rất nhanh, tốc độ xử lí tương đương với các chuyển khoản banking thông thường.
*Nạp tiền
- Số tiền nạp tối thiểu là 20 đôla
- Chỉ chấp nhận tiền gửi từ thẻ ngân hàng của bạn. Tiền gửi từ thẻ ngân hàng của bên thứ 3 sẽ bị từ chối.
- Không tính phí nếu gửi qua ATM
Cách nạp tiền

https://preview.redd.it/qo81jat2jwb41.png?width=1006&format=png&auto=webp&s=395cf7b0f6937aa193cb2e1555326c8a097199c9
*Rút tiền
- Rút tiền hoàn thành sau 2-5 ngày làm việc. Nhưng thường là 3 ngày.
- Mỗi lần chỉ có thể xử lý 1 yêu cầu rút tiền.
- Bạn không thể gửi tiền nếu yêu cầu rút tiền của bạn chưa được hoàn thành .
Cách rút tiền

https://preview.redd.it/x5a1juu4jwb41.png?width=1002&format=png&auto=webp&s=557c2283ad50bf9d6c43b12003b63ca626ee9101
  1. Có nhiều công cụ chống rủi ro, bảo vị chống số dư âm.
Để đảm bảo số tiền của bạn không bị người khác tự ý rút, hệ thống Mitrade sẽ yêu cầu bạn cung cấp 1 số thông tin liên quan đến số tài khoản ngân hàng mà bạ rút tiền như: CMND, thẻ ATM và bảng sao kê ngân hàng 6 tháng gần nhất.
  1. Mitrade cung cấp miễn phí các công cụ như: Lệnh chốt lời/Lệnh dừng lỗ. Lệnh cắt lỗ dưới.

https://preview.redd.it/jt2o72x6jwb41.jpg?width=366&format=pjpg&auto=webp&s=afc2a22f13567836ecdd07ce881ef09a7960ad02
  1. Không lấy hoa hồng, chi phí chênh lệch được cam kết thấp nhất.
- Mitrade không thu khoản phí nào khi khách hàng nộp tiền hay rút tiền khỏi tài khoản. Khách hàng chỉ phải chịu phí từ bên thứ 3 đối với các khoản rút tiền, ví dụ như ngân hàng trung gian…
- Phí chênh lệch được tính bằng mức giá chênh lệch lúc mua (ask) và lúc bán (bid). Phí chênh lệch bạn phải trả có thể phụ thuộc vào biến động thị trường và việc ghép cặp tiền tệ được giao dịch. Với Mitrade phí Spread luôn ở mức thấp.
  1. Mitrade cung cấp đa dạng đòn bẩy từ 1:5 đến 1:200
Cung cấp đòn bẩy lên tới 1:200 tức là với số tiền 10 đôla bạn có thể mở giao dịch lên tới 2.000 đôla.
Điều đó cũng đồng nghĩa với việc số tiền bạn mất cũng phóng đại lên khi giao dịch thất bại.

https://preview.redd.it/b6ml5tt9jwb41.jpg?width=750&format=pjpg&auto=webp&s=dc6baa9d8eb5b8a8c58a2cd17c18a73849267345
  1. Nền tảng giao diện bắt mắt, dễ sử dụng.
- Mitrade có 2 nền tảng trên Web và Smart Phone. Cả 2 đều được thiết kế rất dễ sử dụng, thân thiện. Mitrade sử dụng nền tảng giao dịch độc quyền và tích hợp hầu hết các thiết bị máy tính bàn, laptop, máy tính bảng, Smart Phone và cả các nên tảng Mac, IOS, Androin.
https://preview.redd.it/xh5au3tdjwb41.jpg?width=1255&format=pjpg&auto=webp&s=73558cb38a53f20cf07b67163a0832f83b1c3f59
- Hỗ trợ trực tuyến trên web và di động. Bạn có thể gửi tin nhắn trực tiếp hoặc gửi Email hỗ trợ.
- Biểu đồ, lịch kinh tế và tin tức được cập nhật liên tục.

https://preview.redd.it/azjje3sfjwb41.jpg?width=1371&format=pjpg&auto=webp&s=39b4c438787c666bd92f3395d735ba3919c2a8b2
  1. Tiền của bạn sẽ được giữ trong 1 tài khoản ủy thác riêng biệt khi có yêu cầu từ luật pháp Úc.
*Nhược điểm của Mitrade:
  1. Mitrade chỉ cung cấp 5 loại coin chính trên thị trường tiền điện tử
  2. Không hỗ trợ nền tảng MT4/MT5.
  3. Vì mới vào thị trường Việt Nam nên Mitrade còn một số chỗ nhỏ chưa được cập nhật tiếng Việt như mục tin tức.
4. Tài khoản giao dịch.
Mitrade cung cấp cho người dùng 2 loại tài khoản đó là tài khoản Demo và tài khoản Thật.
*Tài khoản Demo
- Được cung cấp 50.000 đôla ảo
- Khám phá gần 100 thị trường: Ngoại hối, tiền điện tử, chỉ số chứng khoán, hàng hóa…
- Được trải nghiệm sức mạnh của đòn bẩy 1:200.
- Được thực hành giao dịch hoặc phát trực tiếp với Demo Live.
- Khi số tiền âm sẽ được cấp lại miễn phí .
- Thời gian sử dụng lên đến 90 ngày

https://preview.redd.it/cjk5yygijwb41.jpg?width=400&format=pjpg&auto=webp&s=78566000cb135b558067ed5c41e34d4645a01ca2
Có thể thấy Mitrade đang tạo cho người dùng 1 sân chơi khác, giúp những người mới chơi có thể làm quen dần với giao dịch ngoại hối và giúp những người cũ có chỗ để rèn luyện thêm kỹ năng giao dịch.
*Tài khoản thật
Việc đăng kí tài khoản thật với Mitrde được thực hiện rất kỹ lưỡng. Nhằm mang đến sự trung thực và tránh tổn thất không đáng có cho người sử dụng.
Khi đăng ký tài khoản thật người dùng phải cung cấp các thông tin cá nhân, hình ảnh chụp từ CMND, số điện thoại cá nhân và email đăng kí.
Với tài khoản thật khi bạn nạp tiền lần đầu tiên sẽ có nhiều ưu đãi hấp dẫn.
Thông tin tài khoản thật được nhà Mitrade bảo mật tuyệt đối theo Nguyên tắc Bảo mật của Úc.

https://preview.redd.it/vhdx0u2ljwb41.jpg?width=750&format=pjpg&auto=webp&s=175785ed4264a74f6fcfb3c449a3ca6f4f9932a7
Các sản phẩm trên Mitrade
1: Ngoại hối: 60 cặp ngoại hối phổ biến trên thế giới
  1. Chỉ số chứng khoán: 11 chỉ số chứng khoản tiêu biểu nhất
  2. Hàng hóa: 9 loại hàng hàng phổ biến nhất gồm: Vàng, bạc, bạch kim, Dầu WTI, Kim loại quý hiếm Palladi, Dầu Brent.
  3. Tiền điện tử: Gồm 5 loại tiền đang “hot” nhất trên thị trường tiền điện tử: Bitcoin, BitocinCash, LiteCoin, Ethereum, Ripple XRP.
submitted by Buithanhthu to CryptoTradingFloor [link] [comments]

Khai niem phan loai vai tro va cong thuc tinh lai suat tai Luan van 24

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn thuê xin chia sẻ đến bạn đọc khái niệm lãi suất, phân loại lãi suất, vai trò của lãi suất và các công thức tính lãi suất chi tiết nhất.
📷
Khái niệm, phân loại, vai trò và công thức tính lãi suất

1. Khái niệm lãi suất

Lãi suất (interest rate) là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi ( hay chi phí phải trả) trên một số lượng tiền nhất định để được sở hữu và sử dụng khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian đã được thoả thuận trước.
Hay lãi suất chính là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong 1 khoảng thời gian mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.
Hay nó chính là khoản chênh lệch giữa lượng tiền nhận được hôm nay và lượng tiền tổng cộng phải trả trong tương lai chính là tiền lãi hay chi phí để có khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian. Khi đem tiền lãi ấy tính tỷ lệ với tiền nhận được đó chính là lãi suất trong thời gian nói trên. Hiểu theo cách nào cũng đúng song tại sao phải trả lãi suất?
Bởi lẽ đồng tiền ngày hôm nay có giá trị nhận được vào ngày khi tính đến giá trị thời gian của tiền tệ. Khi người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác nghĩa là anh ta hy sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình với hy vọng sẽ có 1 khoản tiền lớn hơn vào ngày hôm sau, hôm sau nữa. Sẽ không có sự chuyển nhượng vốn nếu không có phần lớn hơn đó hoặc là nó không đủ bù đắp cho giá trị thời gian của tiền tệ.

2. Phân loại lãi suất

Có rất nhiều cách để phân loại lãi suất: căn cứ vào thời hạn tín dụng, căn cứ vào giá trị thực của lãi suất, vào mức ổn định hay phương pháp tính lãi suất.
Căn cứ vào loại hình tín dụng:
Lãi suất tín dụng thương mại: áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Nó được tính như sau:
Lãi suất tín dụng thương mại=100%* [(giá cả hàng hoá bán chịu – giá cả hàng hoá bán trả tiền ngay)/ giá cả hàng hoá bán chịu]
Loại lãi suất này được tính bao hàm trong tổng giá cả hàng hoá bán chịu.
Lãi suất tín dụng ngân hàng: áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng và doanh nghiệp trong việc thu hút tiền gửi và cho vay, trong hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng, trong quan hệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường liên ngân hàng.
Căn cứ vào loại hình tín dụng
Lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
Lãi suất thực tế: là loại lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát. Hay nói cách khác là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất thực có hai loại:
+ Lãi suất thực tính trước là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát.
+ Lãi suất thực tính sau là lãi suất thực được chỉnh lại cho đúng những thay đổi trên thực tế về lạm phát.
Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lạm phát được Irving Fisher nêu thành phương trình sau:
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát
Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất: lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất cố định: là lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay. Nó có ưu điểm: người gửi tiền và người vay tiền biết trước tiền lãi được trả và phải trả. Bên cạnh đó có nhược điểm: bị ràng buộc bởi một mức lãi suất nhất định trong một thời gian nào đó các tổ chức cung ứng tín dụng và người vay tiền khó có khả năng phản ứng linh hoạt với những biến động nếu có của cung và cầu vốn trên thị trường tài chính.
Lãi suất thả nổi: là lãi suất có thể thay đổi phù hợp với lãi suất thị trường và có thể báo trước hoặc không báo trước. Mặc dù khi áp dụng cơ chế lãi suất này, cả người đi vay và người cho vay xác định một cách chính xác mức lãi suất sẽ phải trả nhưng nó thích hợp với một môi trường đầu tư không ổn định và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất là khó dự đoán.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ dịch vụ viết báo cáo thực tập , dịch vụ làm assignment , chạy spss thuê , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

3. Vai trò của lãi suất

Lãi suất là một biến số thường xuyên biến động trong nền kinh tế và được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp, tổng thể nền kinh tế, tác động cả ở tầm vi mô và vĩ mô.
Vai trò của lãi suất đối với quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế.
Đối với cá nhân, hộ gia đình: lãi suất ảnh hưởng nhiều đến quyết định như chi tiêu hay để dành, mua nhà mua trái phiếu hay gửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm. Đối với cá nhân hay hộ gia đình khi lãi suất của tiền gửi tiết kiệm tăng họ sẽ lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng hơn là mua các giấy tờ có giá bởi khi đó giá của chúng sẽ giảm. Ngược lại khi lãi suất giảm họ sẽ đầu tư vào các khoản mục đầu tư khác và sẽ cân nhắc khả năng gửi tiền vào ngân hàng vì lãi suất thấp hơn lợi nhuận nhận được từ những hình thức đầu tư khác.
Đối với các doanh nghiệp: lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi suất có thể coi là chi phí của doanh nghiệp. Khi lãi suất thấp có nghĩa là chi phí của vốn đầu tư thấp, điều đó sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Bớt một đồng chi phí là tăng một đồng lợi nhuận vì thế họ sẽ tìm cách tối đa hoá lợi nhuận trên một đồng chi phí. Có thể nói rằng lãi suất đóng vai trò là công cụ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách triệt để, có hiệu quả.
Đối với Nhà nước: lãi suất không chỉ là một công cụ nhằm huy động hay cho vay vốn mà còn là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhằm điều tiết sản xuất kinh doanh theo đúng hướng, xử lý hài hoà giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, điều hành gián tiếp chính sách tiền tệ quốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình: ổn định giá cả đồng nội tệ, tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao (trên 7%) và công ăn việc làm đầy đủ.
Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường
Lãi suất tín dụng là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt của việc buôn bán vốn tiền tệ, do đó nó cũng tuân thủ qui luật cung cầu thị trường. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả(lãi suất) hợp lý và hấp dẫn. Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi cao sẽ kích thích lòng ham muốn lợi nhuận của khách hàng đối với ngân hàng. Do đó nếu ngân hàng muốn tăng cường huy động vốn có thể bằng nhiều biện pháp trong đó có công cụ lãi suất.
Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu tư phát triển.
Với lãi suất cho vay hợp lý sẽ kích thích các nhà đầu tư vay vốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập quốc dân, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển
Lãi suất tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thực sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Đối với các ngân hàng, hoạt động chủ yếu là huy động để cho vay. Do đó ngân hàng phải tìm nhiều biện pháp thiết thực để thu hút mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện các biện pháp cho vay có hiệu quả, sao cho đáp ứng được các yêu cầu hạch toán kinh tế.
Lãi suất là một trong những công cụ đánh giá “sức khoẻ” của nền kinh tế.
Căn cứ vào biến động của lãi suất hoặc tình hình lãi suất trong một thời kì có thể dự báo được một số yếu tố của nền kinh tế: các cơ hội đầu tư, tình hình tiền tệ, tình hình kinh tế trong tương lai…Từ đó các ngân hàng hoặc doanh nghiệp có điều kiện để chuẩn bị và lựa chọn các phương án kinh doanh cho phù hợp.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ quá độ, trong những giai đoạn xây dựng những cơ sở vật chất để đi lên Chủ nghĩa Xã hội. Chiến lược nhiệm vụ trong toàn thời kỳ này của đất nước ta là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vậy để có thẻ tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng sản xuất thì vấn đề không thể thiếu được là vốn. Trong đại hội VIII của Đảng đã đề ra rằng: vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tầm quan trọng đặc biệt cả về phương pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy cơ chế lãi suất có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tập trung các nguồn vốn manh mún, tản mạn thành các nguồn vốn lớn đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp tạo điều kiện cho việc tái sản xuất, mở rộng sản xuất một cách liên tục, phát triển kinh tế.
Lãi suất với quá trình đầu tư.
Quá trình đầu tư của các doanh nghiệp vào tài sản cố định (máy móc, công trường, nguyên vật liệu) chỉ được thực hiện khi họ dự tính lợi nhuận thu được từ vốn đầu tư vào các tài sản cố định này lớn hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu tư. Do đó khi lãi suất thấp các doanh nghiệp có điều kiện tiến hành vay vốn đầu tư vào các tài sản cố định phục vụ sản xuất. Vì thế chi tiêu đầu tư có kế hoạch sẽ cao hơn và ngược lại.
Quan hệ lãi suất và chi tiêu đầu tư có kế hoạch
Sự dốc xuống của đường đầu tư phản ánh tỷ lệ nghịch giữa chi tiêu đầu tư có kế hoạch với lãi suất.
Đường đầu tư càng thoải thì càng nhạy cảm với lãi suất.
Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu dẫn đến sản lượng tăng giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ.
Ngược lại lãi suất cao sẽ hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng do đó làm giảm tổng cầu, khiến sản lượng giảm, giá giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.
Như vậy lãi suất là công cụ đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế. Người ta thấy rằng: trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế, lãi suất có xu hướng phát triển do cung cầu cho vay đều phát triển, trong đó tốc độ phát triển quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngược lại trong nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá bị ứ đọng và xuống giá, cơ hội đầu tư kiếm lời giảm xuống, áp lực lạm phát hay thiểu phát, lãi suất sẽ giảm bởi nguyên tắc cơ bản lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận đầu tư.
Lãi suất với xuất nhập khẩu: khi lãi suất trong nước thực tế tăng thì các khoản tiêu dùng bằng đồng nội tệ sẽ trở nên thấp hơn so với các khoản tiêu dùng bằng quỹ ngoại tệ. Do đó làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên so với các đồng khác nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng. Lúc này hàng hoá trong nước tại nước ngoài đắt hơn, hàng hoá nước ngoài ở trong nước sẽ rẻ hơn dẫn đến giảm xuất khẩu ròng, khuyến khích nhập khẩu.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_đồ_án_thuê , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/khai-niem-phan-loai-vai-tro-va-cong-thuc-tinh-lai-suat/
submitted by luanvan24 to u/luanvan24 [link] [comments]

Khai niem phan loai vai tro va cong thuc tinh lai suat tai Luan van 24

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn thuê xin chia sẻ đến bạn đọc khái niệm lãi suất, phân loại lãi suất, vai trò của lãi suất và các công thức tính lãi suất chi tiết nhất.
📷
Khái niệm, phân loại, vai trò và công thức tính lãi suất

1. Khái niệm lãi suất

Lãi suất (interest rate) là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi ( hay chi phí phải trả) trên một số lượng tiền nhất định để được sở hữu và sử dụng khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian đã được thoả thuận trước.
Hay lãi suất chính là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong 1 khoảng thời gian mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.
Hay nó chính là khoản chênh lệch giữa lượng tiền nhận được hôm nay và lượng tiền tổng cộng phải trả trong tương lai chính là tiền lãi hay chi phí để có khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian. Khi đem tiền lãi ấy tính tỷ lệ với tiền nhận được đó chính là lãi suất trong thời gian nói trên. Hiểu theo cách nào cũng đúng song tại sao phải trả lãi suất?
Bởi lẽ đồng tiền ngày hôm nay có giá trị nhận được vào ngày khi tính đến giá trị thời gian của tiền tệ. Khi người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác nghĩa là anh ta hy sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình với hy vọng sẽ có 1 khoản tiền lớn hơn vào ngày hôm sau, hôm sau nữa. Sẽ không có sự chuyển nhượng vốn nếu không có phần lớn hơn đó hoặc là nó không đủ bù đắp cho giá trị thời gian của tiền tệ.

2. Phân loại lãi suất

Có rất nhiều cách để phân loại lãi suất: căn cứ vào thời hạn tín dụng, căn cứ vào giá trị thực của lãi suất, vào mức ổn định hay phương pháp tính lãi suất.
Căn cứ vào loại hình tín dụng:
Lãi suất tín dụng thương mại: áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Nó được tính như sau:
Lãi suất tín dụng thương mại=100%* [(giá cả hàng hoá bán chịu – giá cả hàng hoá bán trả tiền ngay)/ giá cả hàng hoá bán chịu]
Loại lãi suất này được tính bao hàm trong tổng giá cả hàng hoá bán chịu.
Lãi suất tín dụng ngân hàng: áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng và doanh nghiệp trong việc thu hút tiền gửi và cho vay, trong hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng, trong quan hệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường liên ngân hàng.
Căn cứ vào loại hình tín dụng
Lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
Lãi suất thực tế: là loại lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát. Hay nói cách khác là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất thực có hai loại:
+ Lãi suất thực tính trước là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát.
+ Lãi suất thực tính sau là lãi suất thực được chỉnh lại cho đúng những thay đổi trên thực tế về lạm phát.
Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lạm phát được Irving Fisher nêu thành phương trình sau:
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát
Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất: lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất cố định: là lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay. Nó có ưu điểm: người gửi tiền và người vay tiền biết trước tiền lãi được trả và phải trả. Bên cạnh đó có nhược điểm: bị ràng buộc bởi một mức lãi suất nhất định trong một thời gian nào đó các tổ chức cung ứng tín dụng và người vay tiền khó có khả năng phản ứng linh hoạt với những biến động nếu có của cung và cầu vốn trên thị trường tài chính.
Lãi suất thả nổi: là lãi suất có thể thay đổi phù hợp với lãi suất thị trường và có thể báo trước hoặc không báo trước. Mặc dù khi áp dụng cơ chế lãi suất này, cả người đi vay và người cho vay xác định một cách chính xác mức lãi suất sẽ phải trả nhưng nó thích hợp với một môi trường đầu tư không ổn định và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất là khó dự đoán.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ dịch vụ viết báo cáo thực tập , dịch vụ làm assignment , chạy spss thuê , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

3. Vai trò của lãi suất

Lãi suất là một biến số thường xuyên biến động trong nền kinh tế và được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp, tổng thể nền kinh tế, tác động cả ở tầm vi mô và vĩ mô.
Vai trò của lãi suất đối với quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế.
Đối với cá nhân, hộ gia đình: lãi suất ảnh hưởng nhiều đến quyết định như chi tiêu hay để dành, mua nhà mua trái phiếu hay gửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm. Đối với cá nhân hay hộ gia đình khi lãi suất của tiền gửi tiết kiệm tăng họ sẽ lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng hơn là mua các giấy tờ có giá bởi khi đó giá của chúng sẽ giảm. Ngược lại khi lãi suất giảm họ sẽ đầu tư vào các khoản mục đầu tư khác và sẽ cân nhắc khả năng gửi tiền vào ngân hàng vì lãi suất thấp hơn lợi nhuận nhận được từ những hình thức đầu tư khác.
Đối với các doanh nghiệp: lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi suất có thể coi là chi phí của doanh nghiệp. Khi lãi suất thấp có nghĩa là chi phí của vốn đầu tư thấp, điều đó sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Bớt một đồng chi phí là tăng một đồng lợi nhuận vì thế họ sẽ tìm cách tối đa hoá lợi nhuận trên một đồng chi phí. Có thể nói rằng lãi suất đóng vai trò là công cụ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách triệt để, có hiệu quả.
Đối với Nhà nước: lãi suất không chỉ là một công cụ nhằm huy động hay cho vay vốn mà còn là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhằm điều tiết sản xuất kinh doanh theo đúng hướng, xử lý hài hoà giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, điều hành gián tiếp chính sách tiền tệ quốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình: ổn định giá cả đồng nội tệ, tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao (trên 7%) và công ăn việc làm đầy đủ.
Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường
Lãi suất tín dụng là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt của việc buôn bán vốn tiền tệ, do đó nó cũng tuân thủ qui luật cung cầu thị trường. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả(lãi suất) hợp lý và hấp dẫn. Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi cao sẽ kích thích lòng ham muốn lợi nhuận của khách hàng đối với ngân hàng. Do đó nếu ngân hàng muốn tăng cường huy động vốn có thể bằng nhiều biện pháp trong đó có công cụ lãi suất.
Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu tư phát triển.
Với lãi suất cho vay hợp lý sẽ kích thích các nhà đầu tư vay vốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập quốc dân, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển
Lãi suất tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thực sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Đối với các ngân hàng, hoạt động chủ yếu là huy động để cho vay. Do đó ngân hàng phải tìm nhiều biện pháp thiết thực để thu hút mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện các biện pháp cho vay có hiệu quả, sao cho đáp ứng được các yêu cầu hạch toán kinh tế.
Lãi suất là một trong những công cụ đánh giá “sức khoẻ” của nền kinh tế.
Căn cứ vào biến động của lãi suất hoặc tình hình lãi suất trong một thời kì có thể dự báo được một số yếu tố của nền kinh tế: các cơ hội đầu tư, tình hình tiền tệ, tình hình kinh tế trong tương lai…Từ đó các ngân hàng hoặc doanh nghiệp có điều kiện để chuẩn bị và lựa chọn các phương án kinh doanh cho phù hợp.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ quá độ, trong những giai đoạn xây dựng những cơ sở vật chất để đi lên Chủ nghĩa Xã hội. Chiến lược nhiệm vụ trong toàn thời kỳ này của đất nước ta là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vậy để có thẻ tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng sản xuất thì vấn đề không thể thiếu được là vốn. Trong đại hội VIII của Đảng đã đề ra rằng: vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tầm quan trọng đặc biệt cả về phương pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy cơ chế lãi suất có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tập trung các nguồn vốn manh mún, tản mạn thành các nguồn vốn lớn đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp tạo điều kiện cho việc tái sản xuất, mở rộng sản xuất một cách liên tục, phát triển kinh tế.
Lãi suất với quá trình đầu tư.
Quá trình đầu tư của các doanh nghiệp vào tài sản cố định (máy móc, công trường, nguyên vật liệu) chỉ được thực hiện khi họ dự tính lợi nhuận thu được từ vốn đầu tư vào các tài sản cố định này lớn hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu tư. Do đó khi lãi suất thấp các doanh nghiệp có điều kiện tiến hành vay vốn đầu tư vào các tài sản cố định phục vụ sản xuất. Vì thế chi tiêu đầu tư có kế hoạch sẽ cao hơn và ngược lại.
Quan hệ lãi suất và chi tiêu đầu tư có kế hoạch
Sự dốc xuống của đường đầu tư phản ánh tỷ lệ nghịch giữa chi tiêu đầu tư có kế hoạch với lãi suất.
Đường đầu tư càng thoải thì càng nhạy cảm với lãi suất.
Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu dẫn đến sản lượng tăng giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ.
Ngược lại lãi suất cao sẽ hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng do đó làm giảm tổng cầu, khiến sản lượng giảm, giá giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.
Như vậy lãi suất là công cụ đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế. Người ta thấy rằng: trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế, lãi suất có xu hướng phát triển do cung cầu cho vay đều phát triển, trong đó tốc độ phát triển quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngược lại trong nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá bị ứ đọng và xuống giá, cơ hội đầu tư kiếm lời giảm xuống, áp lực lạm phát hay thiểu phát, lãi suất sẽ giảm bởi nguyên tắc cơ bản lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận đầu tư.
Lãi suất với xuất nhập khẩu: khi lãi suất trong nước thực tế tăng thì các khoản tiêu dùng bằng đồng nội tệ sẽ trở nên thấp hơn so với các khoản tiêu dùng bằng quỹ ngoại tệ. Do đó làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên so với các đồng khác nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng. Lúc này hàng hoá trong nước tại nước ngoài đắt hơn, hàng hoá nước ngoài ở trong nước sẽ rẻ hơn dẫn đến giảm xuất khẩu ròng, khuyến khích nhập khẩu.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_đồ_án_thuê , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/khai-niem-phan-loai-vai-tro-va-cong-thuc-tinh-lai-suat/
submitted by dangthutra24 to u/dangthutra24 [link] [comments]

HYIP là gì?

HYIP là gì?
Bạn đang thắc mắc HYIP là gì? HYIP viết tắt của cụm từ “High Yield Investment Programs“, có nghĩa là các chương trình đầu tư siêu lợi nhuận.
Có nghĩa là sao?
Thông thường các chương trình này đem lại lợi nhuận cực hấp dẫn (từ 10% – 60% mỗi tháng) và cao hơn rất nhiều so với bạn gửi tiền vào tài khoản ngân hàng (3% – 8% hàng năm tùy khu vực). Các quỹ đầu tư siêu lợi nhuận thường hoạt động online và đăng kí dưới hình thức công ty, quỹ đầu tư hay tổ chức tài chính,…

https://preview.redd.it/6q40okh84no31.png?width=640&format=png&auto=webp&s=791a1f54fffdf49b5531061cc6b115a33e458c61
Để hiểu cụ thể HYIP là gì? Hãy cùng blog tìm hiểu trong các phần bên dưới đây.

HYIP là gì – HYIP có rủi ro không?

Trên thực tế như bạn đã biết, khi đem tiền đi đầu tư là sẽ có rủi ro và lợi nhuận càng lớn thì rủi ro đi kèm càng cao. Trong lĩnh vực đầu tư HYIP cũng không phải ngoại lệ, thậm chí bạn có thể mất trắng toàn bộ số tiền đầu tư của mình mà bạn không thể đòi được hay kiện được bất cứ một ai. Trong hầu hết các trường hợp, khi tham gia đầu tư HYIP, bạn sẽ thường nhận được những đảm bảo và lời hứa chắc chắn từ Admin dự án.

Họ dùng tiền của Nhà đầu tư làm gì để sinh lời?

Chủ dự án sẽ quản lý và phân bổ nguồn quỹ của NĐT theo nhiều hướng khác nhau như : trade coin, trade forex (kinh doanh ngoại hối), trade stock (kinh doanh chứng khoán), mở trang trại khai thác coin, đầu tư vào các HYIP khác, kinh doanh nhượng quyền, mua bán trên mạng, mua bán cổ vật,…. và nhiều phương pháp khác để tạo ra lợi nhuận chi trả cho NĐT.
Bên cạnh những HYIP dài hạn có sử dụng quỹ NĐT mang đi đầu tư, kinh doanh thực sự thì một số HYIP hoặc cũng có thể nói là đa phần các HYIP ngắn hạn hoạt động dựa trên mô hình Ponzi (kim tự tháp), họ không tạo ra bất kì một hoạt động kinh doanh nào để đem lại lợi nhuận cho NĐT mà chỉ đơn thuần lấy tiền của người sau trả cho người trước, dùng quỹ chi trả cho các hoạt động marketing để mở rộng sự phổ biến của dự án, thu hút người tham gia. Vì vậy, trong đầu tư HYIP yếu tố về mặt thời gian (đầu tư sớm hay muộn) vô cùng quan trọng.
Tìm hiểu series dành cho người mới nhập môn đầu tư HYIP

Điểm khác biệt của đầu tư HYIP trực tuyến (online) là gì?

So với đầu tư HYIP offline thì đầu tư HYIP trực tuyến (online) có rất nhiều điểm khác biệt như:
+ Yêu cầu số tiền đầu tư tối thiểu (min deposit) rất thấp, có thể là khoảng 10 USD hoặc thấp hơn.
+ Chi trả lợi nhuận rất nhanh cho NĐT theo tuần, theo ngày thậm chí là theo giờ.
+ Gần như là 99% các chương trình đầu tư HYIP bạn sẽ không nhận được những thông tin thật sự về chủ sở hữu.
+ Họ luôn hứa sẽ đảm bảo lợi nhuận cho bạn trong mọi thời điểm.
+ Chỉ chấp nhận dùng các loại tiền điện tử: Perfect Money, Payeer, Advcash, Bitcoin, Ethereum,….

HYIP là gì – Có nên đầu tư?

Câu trả lời phụ thuộc vào ý kiến cá nhân của bạn sau khi tham khảo qua bài viết này và cá nhân bạn có dám chấp nhận mạo hiểm được hay không?

Cần chuẩn bị những gì để tham gia HYIP?

+ Email cá nhân.
+ Ví điện tử: Xem hướng dẫn
+ Tiền: Cụ thể là USD trong tài khoản của các ví điện tử như: Bitcoin, Ethereum, Payeer , AdvCash, Perfect Money

Các thuật ngữ thường gặp trong HYIP

  • Trust site: Dự án có độ tin tưởng cao.
  • Scam: Dự án không còn trả tiền cho các khoản đầu tư hoặc trả tiền một cách chọn lọc (chỉ trả tiền cho một số người).
  • Script: Là chương trình của dự án được viết lại dưới các ngôn ngữ lập trình để thực hiện các tác vụ trên giao diện của web. Hầu hết các script của các dự án HYIP hiện nay đều được mua từ các gói lập trình sẵn. Các script nổi tiếng hiện nay là H-Script và Gold Coder Script.
  • Minimum payment (Minpay): Số tiền tối thiểu được rút ra mỗi lần.
  • Minimum deposit (Mindep):Số tiền đầu tư tối thiểu.
  • Cashout, Withdraw: Chức năng bạn dùng để thực hiện lệnh rút tiền.
  • Instant Withdraw: Xử lí rút tiền tức thì, đặt lệnh rút tiền là sẽ được xử lí ngay tức khắc.
  • Manual Withdraw: Xử lí rút tiền thủ công, đặt lệnh rút tiền xong cần chờ đợi một khoảng thời gian từ một vài tiếng trở lên thì lệnh mới được xử lí.
  • Release Deposit: Rút vốn sớm trước kì hạn đầu tư, thông thường sẽ phải chịu một khoảng phí từ -5% số tiền đầu tư trở lên.
  • Pending: Lệnh rút tiền của bạn bị trì hoãn vô thời hạn, trường hợp pending quá 24h đều là dấu hiệu của các dự án lừa đảo.

HYIP là gì – Có mấy dạng site HYIP?

Ngoài câu hỏi thường gặp “HYIP là gì?” thì câu hỏi về “Có những dạng site HYIP nào” bạn cũng cần phải quan tâm và tìm hiểu thật kỹ nhé. Đây! Theo cá nhân mình phân chia ở thời điểm hiện tại có 4 dạng phổ biến bao gồm:
+ HYIP dài hạn (Long-term HYIP): Loại này lãi suất thường thấp rơi vào khoảng 1% – 3% hàng ngày bao gồm cả gốc với thời gian kéo dài từ 40 ngày trở lên hoặc lãi từ 0.5%- 2% hàng ngày, hoàn gốc cuối chu kì với thời gian kéo dài từ 20 ngày trở lên.
+ HYIP trung bình (Medium-term HYIP): Loại này thường đưa ra các mức lợi nhuận dao động từ 40- 60% mỗi tháng, các HYIP kiểu này thường hoạt động theo hình thức kim tự tháp – Pyramid Scheme (mô hình Ponzi) lấy tiền của người sau trả người trước, ai tham gia sớm thì rủi ro càng thấp. Các chương trình này mình nhận thấy thường tồn tại ở mức 3- 4 tháng trở lại.
+ HYIP ngắn hạn (Short-term HYIP): Cũng hoạt động theo mô hình Ponzi nhưng dạng HYIP này có chu kì ngắn chỉ kéo dài trong khoảng 10 ngày đổ lại với cách trả lãi theo phút, theo giờ, theo ngày hoặc cho phép rút vốn sớm với mức lợi nhuận cực hấp dẫn từ 20% trở lên cho mỗi chu kì và thường tồn tại ở mức 30 ngày trở lại.
+ HYIP đánh nhanh (Fast HYIP): Chu kì ngắn chỉ kéo dài một vài ngày thậm chí chỉ có vài giờ với lợi nhuận cực kì lớn, dạng này thì có vòng đời khá ngắn thường vào khoảng 10 ngày đổ lại. Ví dụ: 30% mỗi giờ trong 4 giờ, 120% sau 1 ngày,….Đối với dạng HYIP này phía blog không giới thiệu đến NĐT.
Chú ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên kinh nghiệm cá nhân của mình để phân loại.

Các HYIP lừa đảo sẽ như thế nào?

  • Giao diện thiết kế sơ sài.
  • Sử dụng host miễn phí hoặc rẻ tiền.
  • Sử dụng tên miền (domain) miễn phí như: .xyz; .tk;…
  • Sử dụng các kế hoạch đầu tư lãi cao với thời gian ngắn. Ví dụ: 40% mỗi giờ trong 3 giờ.
  • Dụ dỗ bằng cách tặng thưởng lớn khi tham gia. Ví dụ: Tặng 25$ miễn phí khi đăng kí tài khoản.

Đối tượng nào không nên tham gia đầu tư HYIP?

Người đi vay mượn, cầm cố để đầu tư.
Đây là điều tối kị trong đầu tư HYIP. Tuyệt đối không được vay mượn, cầm cố để tham gia, bởi đầu tư HYIP là một lĩnh vực đầu tư vô cùng mạo hiểm, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro, bạn có thể mất trắng toàn bộ số tiền đầu tư mà không thể đòi lại được từ bất cứ một ai. Hãy chỉ tham gia đầu tư HYIP bằng số tiền nhàn rỗi để trong trường hợp xảy ra rủi ro nếu số tiền này bị mất đi sẽ không ảnh hưởng quá lớn đến cuộc sống của bạn.
Thêm nữa, khi bạn đi vay mượn, cầm cố để lấy tiền đầu tư, sẽ dẫn đến bị áp lực về mặt tâm lí khiến bản thân đưa ra các quyết định sai lầm trong việc lựa chọn các dự án đầu tư, nhất là khi bạn bị thua lỗ bạn sẽ cố gắng tìm cách gỡ gạc lại bằng cách đầu tư nhiều hơn ở các dự án sau này để thu hồi lại số tiền bị thua lỗ ban đầu. Thế nhưng, đời không như mơ, một lần nữa, bạn có thể tiếp tục bị thua lỗ và thậm chí là lỗ nặng cháy sạch tài khoản. Chính vì vậy, một lần nữa xin nhấn mạnh lại rằng, hãy chỉ tham gia đầu tư HYIP bằng số tiền nhàn rỗi!
Người đầu tư theo phong trào, không hiểu HYIP là gì?
Đây chính lực lượng chiếm phần lớn trong thị trường. Họ đến với đầu tư HYIP vì được nghe từ một lời mời quảng cáo hấp dẫn như dễ kiếm tiền, đơn giản, nhân nhanh số vốn trong thời gian ngắn,…Đặc điểm của những người này là không hề có kiến thức về đầu tư tài chính, kiến thức căn bản để đánh giá một site HYIP, không có kế hoạch cụ thể. Và, họ đa phần đều thua lỗ.
Người mong muốn làm giàu một cách nhanh chóng.
Không có con đường làm giàu nào một cách nhanh chóng, tất cả đều phải có quá trình học hỏi, trau dồi kiến thức, vấp ngã và đúc kết kinh nghiệm để có được thành công.
Người quá tham lam không biết điểm dừng.
Cổ nhân xưa có câu “Tham thì thâm”, quả không sai tẹo nào, nhất là trong đầu tư HYIP thì nó lại càng thấm. Nếu bạn không kiểm soát được lòng tham thì toàn bộ số tiền lời thậm chí cả số vốn ban đầu tư của bạn cũng sẽ đều “theo gió cuốn đi” bởi Admin dự án có rất nhiều chiêu trò để đánh vào lòng tham của bạn như: mở chế độ lãi kép (compound), tặng thưởng, ra kế hoạch đầu tư hấp dẫn với số tiền lớn,…Hãy đặt ra những nguyên tắc và lên kế hoạch đầu tư cụ thể cho bản thân.

Các site HYIP uy tín đang thanh toán

Những site HYIP đang được giới thiệu trong chuyên mục “Danh sách HYIP” đều là những dự án được phía blog tuyển chọn và sàng lọc hiện đang thanh toán đều đặn cho Nhà đầu tư tham gia. Truy cập theo đường link dưới đây để xem chi tiết.

Kết luận

Như vậy qua bài viết này, blog đã giới thiệu cho bạn hiểu một cách căn bản nhất về HYIP cũng như giúp bạn có một tư duy đúng đắn về đầu tư HYIP và bản chất thực sự của nó. Ở phần sau, mình sẽ hướng dẫn cho bạn chuyên sâu hơn về cách kiểm tra (check) một chương trình đầu tư HYIP căn bản nhất cũng như tìm nguồn, thông tin để có các chương trình đầu tư HYIP mới nhất. Hãy theo dõi và đón đọc nhé!
Nếu bạn thấy bài viết “HYIP là gì” của bọn mình có ý nghĩa và đem lại lợi ích cho cộng đừng quên chia sẻ tới bạn bè nhé!
Chúc bạn luôn gặt hái được nhiều thành công!
Xem nhiều hơn tại: https://hyipcenter4me.com/hyip-la-gi/
submitted by hc4m_club to u/hc4m_club [link] [comments]

Ứng dụng Blockchain và Tương lai của nó

Ứng dụng Blockchain và Tương lai của nó
Công nghệ mang lại tia hy vọng trong doanh nghiệp nhỏ (đấu tranh để giảm chi phí) cho doanh nghiệp lớn (đấu tranh để tăng tốc độ hoạt động kinh doanh của họ) là công nghệ Blockchain!
Trong bài viết này, Sieucohoi.com sẽ thảo luận về một số ứng dụng của công nghệ tuyệt vời này và sau đó chúng tôi sẽ nói về tương lai của nó.
Thuật ngữ ‘Blockchain’ đang được sử dụng rộng rãi trong các bài viết và blog khác nhau trên internet. Tuy nhiên, hầu hết các bài viết này không giải thích rõ ràng blockchain này thực sự là gì?
Có một quan niệm sai lầm về ‘Blockchain’ và ‘Bitcoin’. Mọi người nghĩ rằng Blockchain và Bitcoin là một và cùng một thứ. Nhưng, thật không may, nó không phải là trường hợp.
Ở đây, chúng tôi muốn làm rõ rằng cả hai thuật ngữ này khá khác nhau.
Blockchain là một công nghệ dựa trên các loại tiền điện tử như Bitcoin. Công nghệ mạnh mẽ này có khả năng cung cấp bảo mật tối đa, tốc độ cao và hiệu quả cho bất kỳ mạng lưới kinh doanh nào.
Bitcoin là một trường hợp sử dụng của công nghệ blockchain. Ở đây, chúng tôi sẽ chia sẻ một số trường hợp sử dụng có thể giúp bạn có ý tưởng về những gì blockchain có thể làm cho bạn?

Giao dịch xuyên biên giới

Các ngân hàng luôn tìm kiếm một cách hiệu quả để quản lý tài khoản nostro hoặc vostro. Những tài khoản này được sử dụng để tạo thuận lợi cho các giao dịch thương mại và ngoại hối thông qua hòa giải.
Blockchain, nếu được sử dụng, có thể làm cho quá trình này dễ dàng và nhanh chóng hơn vì việc đối chiếu các tài khoản sẽ trở nên tự động.

https://preview.redd.it/nnacwup8jkd31.jpg?width=860&format=pjpg&auto=webp&s=79628eda28309e871bb6203360d07a992582f893

Tài chính thương mại

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, nhiệm vụ để có được sự chấp thuận từ các tổ chức pháp lý khác nhau như hải quan, vận tải đường bộ hoặc vận tải đường sắt, cảng vụ, vv là tốn thời gian và bận rộn.
Ở đây, blockchain technology có thể đóng một vai trò quan trọng. Tất cả các thực thể pháp lý có thể sử dụng blockchain để ký tất cả các phê duyệt. Trong mạng blockchain, tất cả những người tham gia đều có quyền truy cập như nhau vào tất cả các thông tin về trạng thái phê duyệt và giao dịch.
📷

Hồ sơ y tế điện tử

Ngày nay, hồ sơ y tế điện tử được lưu giữ trong các trung tâm dữ liệu. Hơn nữa, việc truy cập vào các hồ sơ này được giới hạn trong bệnh viện và người chăm sóc.
Vì thông tin này được tập trung, do đó nó khá tốn kém và dễ bị tấn công bảo mật.
Blockchain có thể khá hữu ích ở đây.
Trong mạng blockchain, lịch sử y tế của từng bệnh nhân được chia sẻ giữa các bác sĩ, bệnh viện và cơ quan quản lý.
Nếu sổ cái chia sẻ này được cập nhật, thì thay đổi sẽ được chuyển đến tất cả những người có quyền truy cập được ủy quyền trong mạng blockchain này.
Vì vậy, blockchain cung cấp một cách chống giả mạo lưu trữ hồ sơ y tế điện tử.
📷

Thương mại toàn cầu

Trao đổi vốn, hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc tế được gọi là thương mại toàn cầu. Chi phí chứng từ thương mại chiếm khoảng một phần năm chi phí vận chuyển vật lý.
Lý do là những người tham gia chuỗi cung ứng khác nhau như nhà sản xuất, công ty bảo hiểm, ngân hàng, hải quan và đại lý biên giới phụ thuộc vào các hệ thống khác nhau để xử lý các giao dịch.
Ở đây, công nghệ sổ cái phân tán blockchain có thể khá hữu ích để tăng tốc hàng hóa trên hành trình của họ từ nhà sản xuất đến thị trường. Điều này là do blockchain cung cấp một cái nhìn duy nhất về thực tế.
📷

Thanh toán trước khi ủy quyền

Trong trường hợp yêu cầu chăm sóc sức khỏe, mọi người không gửi tất cả các tài liệu cần thiết. Vì vậy, do đó, người trả tiền cần phải yêu cầu thêm thông tin và quá trình này làm tăng thêm chi phí và sự chậm trễ.
Công nghệ chuỗi khối giúp quá trình này dễ dàng hơn bằng cách tự động hóa bộ sưu tập cũng như chia sẻ thông tin.
📷

Công nghiệp thực phẩm

Blockchain cho phép một bản ghi vĩnh viễn và được phép có tất cả thông tin về nguồn gốc thực phẩm, dữ liệu xử lý và chi tiết vận chuyển.
Việc sử dụng công nghệ blockchain này dẫn đến việc chia sẻ an toàn dữ liệu được phép thông qua giải pháp chuỗi cung ứng thực phẩm hiệu quả.
Nếu trong trường hợp bất kỳ ai muốn thay đổi mặt hàng thực phẩm, blockchain sẽ xác định nó và thông báo cho nhà sản xuất trước khi mặt hàng đó đến nhà bán lẻ. Một đại diện hình ảnh được hiển thị ở đây để làm cho nó rõ ràng hơn.
📷
Đây là một số ứng dụng của blockchain. Công nghệ chuỗi khối đang cách mạng hóa thế giới. Nó có khả năng tăng hiệu quả và bảo mật trong hầu hết các ngành công nghiệp.
Theo khảo sát blockchain toàn cầu PWC 2018, Gartner đã phát hiện ra rằng 82% các trường hợp sử dụng blockchain được báo cáo là trong các dịch vụ tài chính trong năm 2017. Nhưng số liệu thống kê này đã giảm từ năm 2018 xuống còn 46%.
📷

Dự đoán tương lai cho công nghệ Blockchain

Nếu chúng ta nói về năm 2017, thì tiền điện tử đã đưa toàn bộ thế giới vượt qua cơn bão trong năm cụ thể đó. Hơn nữa, giá Bitcoin đã lên tới 20.000 USD.
Có một số dự đoán nhất định mà các chuyên gia đã đưa ra cho tương lai của blockchain.
  • Đến năm 2030, gần như tất cả các chính phủ sẽ áp dụng một số hình thức tiền ảo
  • Vào năm 2030, một phần chính của thương mại thế giới sẽ được thực hiện với sự trợ giúp của công nghệ blockchain
  • Vào năm 2030, những cải thiện đáng kể trong mức sống của thế giới sẽ được quy cho sự phát triển của công nghệ blockchain
  • Đến năm 2030, một tiêu chuẩn nhận dạng tự chủ xuyên biên giới dựa trên blockchain sẽ xuất hiện cho các cá nhân cũng như các tài sản vật lý và ảo.
Hơn nữa, đây là một số dự đoán bổ sung của các chuyên gia đầu tư công nghệ về tương lai của công nghệ blockchain. Hãy nhìn vào chúng.
  • Tăng cường tính minh bạch giữa các ngành công nghiệp
  • Các biện pháp bảo mật dựa trên công nghệ Blockchain
  • Tăng mô hình dữ liệu phân tán
  • Hệ thống chính phủ dựa trên phân phối Ledger
  • Sao lưu tiền điện tử đáng tin cậy
  • Tự đàm phán và thương mại

Tác dụng của Blockchain đối với doanh nghiệp

nền tảng blockchain có các khả năng đáng kinh ngạc để tăng cường tốc độ, bảo mật dữ liệu và để giảm thiểu gian lận tiền, ngày càng có nhiều ngành công nghiệp áp dụng nó trong hoạt động kinh doanh của họ.
Do sự gia tăng nhu cầu về các ứng dụng dựa trên blockchain, các công ty gia công và phát triển blockchain tùy chỉnh ở Ấn Độ đang trở nên phổ biến với sự gia tăng về thời gian.

Lời cuối

Công nghệ chuỗi khối đã cách mạng hóa các ngành công nghiệp trên toàn thế giới. Công nghệ đột phá này có khả năng tăng hiệu quả của quy trình làm việc của bất kỳ ngành nào.
Nó là một sổ cái vĩnh viễn được chia sẻ trên tất cả những người tham gia của một mạng blockchain. Bất kỳ sự thay đổi nào trong sổ cái đều được truyền tới tất cả những người tham gia theo thứ tự thời gian.
Hoàn toàn không có cơ hội giả mạo.
Do đó, chúng tôi đã kết luận rằng các ngành công nghiệp từ các lĩnh vực khác nhau như thực phẩm, y tế, tài chính thương mại và thương mại toàn cầu đang được hưởng lợi từ công nghệ siêu sổ cái mạnh mẽ này.
Với sự gia tăng về thời gian, công nghệ tiên tiến này sẽ mở rộng trong tương lai.
submitted by thuongdinh0507 to u/thuongdinh0507 [link] [comments]

Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại và sản phẩm dịch vụ NHTM

Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại và sản phẩm dịch vụ NHTM
Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
>>> Xem thêm bài viết khác cùng chủ đề: Những lý luận chung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

https://preview.redd.it/liel056882k21.jpg?width=800&format=pjpg&auto=webp&s=e8849276143cfff6e33fe3c33d9086317c1349b1

1. Tổng quan về ngân hàng thương mại:

1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại:

Do tập quán luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ khác nhau đã dẫn đến những quan niệm về Ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại) không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới. Vì vậy, trong quá trình hình thành và phát triển từ thế kỷ 15 đến nay, đã có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại như sau:
Theo Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”.
Theo Pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam năm 1990: “ Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng (dân cư và các doanh nghiệp), có trách nhiệm hoàn trả và sử dụng để cho vay, thanh toán, chiết khấu,v.v…”.
Theo Luật ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng năm 1997: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này dể cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã và các loại hình ngân hàng khác”.
Như vậy, Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi và cho các công ty và cá nhân vay lại và có cùng mục tiêu lợi nhuận như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại gắn liền với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và các chủ thể kinh tế. Trong quá trình đó, Ngân hàng thương mại thực hiện vai trò tham gia điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế thông qua các chức năng của mình, biểu hiện các mối quan hệ giữa Ngân hàng thương mại với các tổ chức kinh tế, cá nhân về mặt tín dụng, tiền mặt, các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, v.v…, đảm bảo hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế được bình thường.
Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?… Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của dịch vụ làm thuê luận văn
Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn tri thức công đồng – 0946 88 33 50 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:

1.2.1 Chức năng làm trung gian tín dụng:

Trong nền kinh tế bao giờ tại một thời điểm luôn tồn tại tình trạng: có một số lượng vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể chưa cần dùng đến, mặt khác lại có một số lượng chủ thể khác tạm thời thiếu vốn để hoạt động, kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng, v.v…. Để giải quyết tình trạng này thì Ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian, là nhịp cầu nối liền chủ thể thừa và thiếu vốn trong nền kinh tế lại với nhau, là người “ đi vay để cho vay”.
Có thể nói ngân hàng là một xí nghiệp kinh doanh sản phẩm là đồng vốn. Ngân hàng vừa là người “cung cấp” đồng thời cũng là người “tiêu thụ” đồng vốn của khách hàng. Tất cả những hoạt động “mua, bán” này thường thông qua một số công cụ và nghiệp vụ ngân hàng từ truyền thống cho đến hiện đại. Chính nhờ các nghiệp vụ đa dạng do ngân hàng cung cấp mà nhiều nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng hiện đại ra đời, phát triển và gắn với chức năng trung gian tín dụng.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại đã góp phần khắc phục các hạn chế trong quan hệ tín dụng trực tiếp giữa chủ thế có tiền chưa sử dụng và chủ thể có nhu cầu tiền tệ bổ sung. Với chức năng này Ngân hàng thương mại làm trung gian chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu cho các chủ thể tham gia không có mối liên hệ trực tiếp với nhau và điều này có vai trò to lớn đối với nền kinh tế vì:
Một mặt, ngân hàng tập trung hầu hết những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và biến nó từ chỗ là phương tiện tích lũy thành nguồn vốn lớn cho nền kinh tế. Mặt khác, sử dụng nguồn vốn này cung ứng cho nền kinh tế với tính luân chuyển của nó gấp nhiều lần. Như vậy, Ngân hàng thương mại vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng là ngân hàng tập hợp tài lực của khách hàng này đem cho khách hàng khác vay lại.
Chức năng trung gian tín dụng được hình thành ngay từ lúc các Ngân hàng thương mại hình thành. Ngày nay, thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thương mại đã và đang thực hiện chức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng và từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân.

1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán:

Xuất phát từ chức năng là người thủ quỹ của các doanh nghiệp, ngân hàng có đủ điều kiện để thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Kế thừa và phát triển chức năng “thủ quỹ của các doanh nghiệp” nên hầu hết Ngân hàng thương mại thực hiện nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền hàng hoá và dịch vụ các cá nhân, doanh nghiệp, v.v… theo lệnh của chủ tài khoản. Khách hàng sẽ mở tài khoản tại các Ngân hàng thương mại và ra lệnh cho ngân hàng thực hiện các khoản chi trả hoặc ủy nhiệm cho ngân hàng thu các khoản từ người mua, v.v… Như vậy, các doanh nghiệp không phải thực hiện các công việc mất nhiều thời gian và công sức mà vẫn không đảm bảo an toàn như đếm tiền, nhận tiền, v.v… trong quá trình thanh toán với các đối tác trong nền kinh tế.
Chức năng làm trung gian thanh toán của Ngân hàng thương mại ngày nay không chỉ đơn thuần và mang tính truyền thống như trước, mà cùng với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, v.v… đã tạo điều kiện cho các Ngân hàng thương mại thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử trực tuyến, v.v … với nhau nhanh chóng và chính xác hơn, tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, thúc đẩy luân chuyển vốn và quá trình lưu thông hàng hoá ngày càng phát triển.
Đối với khách hàng thuộc các tầng lớp dân cư, việc mở tài khoản và ký gửi tiền tại ngân hàng, ngoài việc được ngân hàng cung cấp một sổ check để thuận tiện việc chi trả, còn được ngân hàng cung ứng một loạt dịch vụ đa dạng về tài chính có sinh lợi khác như các chương trình khuyến mại về phí dịch vụ, liên kết thanh toán, v.v...

1.2.3 Chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng:

Ngân hàng với những ưu thế của mình như hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong và ngoài nước, mối quan hệ với các khách hàng, hệ thống trang thiết bị thông tin hiện đại về kho quỹ, v.v… nên có thể cung cấp các dịch vụ ngày càng đa dạng cho khách hàng như: tư vấn tài chính và đầu tư cho doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu đảm bảo hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí, dịch vụ cho thuê két sắt, bảo quản an toàn vật có giá, lưu trữ và quản lý chứng khoán cho khách hàng, làm dịch vụ thu lãi chứng khoán, chuyển lãi đó vào tài khoản cho khách hàng, v.v... từ đó hỗ trợ cho Ngân hàng thương mại thực hiện tốt hơn hai chức năng nêu trên.

1.2.4 Chức năng tạo tiền (bút tệ hay tiền ghi sổ):

Quá trình tạo tiền của Ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng và trong mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trung ương của mỗi quốc gia. Với một hệ thống ngân hàng hoàn chỉnh, với một số lượng tiền gửi ban đầu là A và cùng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhất định thì các Ngân hàng thương mại có thể tạo một số lượng tiền ghi sổ lớn hơn lượng tiền ban đầu gấp nhiều lần thông qua hệ số tạo tiền được tính như sau:
Hệ số tạo tiền = 1/ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Khi đó:
Khối lượng tiền tạo ra = Khối lượng tiền gửi ban đầu * Hệ số tạo tiền (1.2)
Đây là chức năng sáng tạo ra bút tệ, góp phần gia tăng khối lượng tiền tệ cho nền kinh tế.
Với hàng loạt các nhân tố tác động ảnh hưởng đến quá trình tạo tiền của ngân hàng, các nhà kinh tế đương thời đã đưa ra nhiều công thức hoàn chỉnh hơn cho hệ số tạo tiền, ví dụ như công thức sau của Giáo sư người Pháp P.F.LEHAMAN:
Hệ số tạo tiền = 1 / (a +b + r )
Trong đó:
a: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dự trữ pháp định);
b: Tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi thanh toán;
r: Tỷ lệ dự trữ dư thừa trên tiền gửi thanh toán không vay hết.
Như vậy, quá trình tạo tiền là hệ quả tổng hợp của hoạt động nhận tiền gửi, thanh toán hộ và cho vay của các Ngân hàng thương mại luôn luôn có sự trợ giúp của Ngân hàng Trung ương. Tuy nhiên, việc tạo tiền có khả năng làm cho các Ngân hàng thương mại mất khả năng chi trả tiền mặt và lúc đó Ngân hàng Trung ương phải cho các Ngân hàng thương mại vay để bù đắp thiếu hụt thanh khoản. Bằng việc tạo tiền trong khi thực hiện hoạt động kinh doanh của mình, Ngân hàng thương mại đã thể hiện vai trò của mình trong việc góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô của Ngân hàng Trung ương thông qua chính sách tiền tệ.

1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại:

Hoạt động của Ngân hàng thương mại có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ, nhưng nói chung hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm 3 lĩnh vực nghiệp vụ: nghiệp vụ tài sản có, nghiệp vụ tài sản nợ và nghiệp vụ môi giới trung gian.

1.3.1 Nghiệp vụ tài sản nợ:

Nghiệp vụ tài sản nợ bao gồm các hoạt động liên quan với việc nhận vốn từ người gửi tiền và những người cho vay khác nhau tự quyết định mức góp vốn của mình, một cách thích hợp, vào một ngân hàng đặc biệt nào đó. Nghiệp vụ tài sản nợ còn liên quan đến việc cung cấp cho các nhu cầu về thanh khoản thông qua việc chủ động kiếm thêm vốn vay, khi cần thiết hoặc bán các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu chính phủ, chứng khoán, v.v... ở thị trường thứ cấp.
Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ này chính là dùng các biện pháp nhằm huy động, thu hút các nguồn vốn từ khách hàng trong nền kinh tế. Đây là nghiệp vụ quan trọng, tạo nên nguồn tài nguyên cho ngân hàng. Trên cơ sở đó, ngân hàng sử dụng chúng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, v.v…. bao gồm:
Nguồn vốn chủ sở hữu: gồm vốn tự có của ngân hàng khi mới thành lập và vốn coi như tự có.
™ Vốn tự có:
Theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành về tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định vốn tự có của tổ chức tín dụng bao gồm:
Vốn cấp 1: (i) Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp); (ii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; (iii) Quỹ dự phòng tài chính; (iv) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ; (v) Lợi nhuận không chia.
+ Vốn điều lệ (hay vốn pháp định): là vốn hình thành từ một nguồn hoặc từ nhiều nguồn khác nhau khi ngân hàng mới thành lập.
+ Các quỹ: được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm bổ sung vào vốn tự có thể hiện dưới dạng: các quỹ dự trự bổ sung vốn điều lệ để dự phòng.
Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản cố định của tổ chức tín dụng.
50% phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật.
40% phần giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn góp) được định giá lại theo quy định của pháp luật.
Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn những điều kiện sau: (i). Có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tối thiểu là 5 năm; (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iii) Tổ chức tín dụng không được mua lại theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp, hoặc tổ chức tín dụng chỉ được mua lại sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu chuyển đổi chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; (vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một (1) lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.
Các công cụ nợ khác thỏa mãn những điều kiện sau: (i) Là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác: trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không bảo đảm khác; (ii) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm; (iii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Chủ nợ chỉ được tổ chức tín dụng trả nợ trước hạn sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; (vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và được điều chỉnh một (1) lần trong suốt thời hạn của khoản vay.
Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro.
Nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ, từ 1/10 đến 1/100, trong tổng số nguồn vốn hoạt động kinh doanh của một ngân hàng, nhưng lại là nguồn vốn rất quan trọng, vì nó thấy được thực lực, quy mô của ngân hàng và vì nó là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là vốn khởi đầu tạo uy tín của ngân hàng đối với khách hàng. Chính vì vậy, quy mô vốn là yếu tố quyết định quy mô huy động vốn và tài sản có.
Hiện nay ở Việt Nam, các Ngân hàng thương mại đều có quy mô nhỏ, vốn tự có và vốn điều lệ ở mức thấp, tỷ lệ vốn tự có/tài sản có của phần lớn các ngân hàng đều dưới 5%, so với mức tối thiểu của quốc tế là 8% .
Ngày nay, các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng dựa trên cơ sở vốn vay mượn gồm nghiệp vụ ký thác và tiết kiệm, vay các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác, phát hành các giấy tờ có giá, v.v....
™ Vốn huy động:
Ngân hàng thực hiện huy động vốn dưới các hình thức như sau:
a/ Tiền gửi giao dịch không hưởng lãi: cho phép khách hàng phát hành check không hạn chế và không được ngân hàng thanh toán lãi suất.
b/ Tiền gửi tiết kiệm: ngân hàng cung cấp lãi suất thấp nhất, không giới hạn về quy mô tiền gửi và cho phép khách hàng rút ra theo ý muốn dưới nhiều hình thức khác nhau như tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, dự thưởng, lãi suất bậc thang, v.v. c/ Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền được gửi sẽ có thời gian gửi tối thiểu theo thỏa thuận giữa ngân hàng và thân chủ, và không được rút ra trước hạn kỳ đã định nói trên.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định: (i) Tiền gửi không kỳ hạn: bao gồm (a) Tiền gửi thanh toán áp dụng cho khách hàng là cá nhân và tổ chức có thể gửi thêm vào hoặc rút ra bất cứ thời điểm nào, sử dụng phát hành check và thực hiện các giao dịch thanh toán mua bán hàng hóa dịch vụ; (b) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn áp dụng cho khách hàng là cá nhân. (ii) Tiền gửi có kỳ hạn: (a) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn áp dụng cho khách hàng là cá nhân, giao dịch được thực hiện trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của khách hàng qua đó Ngân hàng cấp cho khách hàng Chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn (CDs) xác nhận số dư, liệt kê các giao dịch liên quan đến khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn; (b) tiền gửi có kỳ hạn áp dụng cho khách hàng là tổ chức, giao dịch được thực hiện trực tiếp trên tài khoản của khách hàng trên cơ sở các thỏa thuận, hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn hoặc các hình thức khác giữa Ngân hàng và khách hàng phù hợp quy định của pháp luật.
™ Vốn đi vay:
Vốn đi vay chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ có thể chấp nhận trong kết cấu nguồn vốn, nhưng nó rất cần thiết và quan trọng để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường. Các ngân hàng có thể đi vay Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng Trung ương); Ngân hàng thương mại khác, vay thị trường tiền tệ, vay các tổ chức nước ngoài, v.v...
a/ Vay Ngân hàng Nhà nước: dưới hai hình thức
- Tái chiết khấu (hoặc chiết khấu) hay còn gọi là tái cấp vốn: trái phiếu kho bạc, thương phiếu, khế ước mà các ngân hàng cho khách hàng vay chưa đáo hạn.
- Thế chấp hay ứng trước có đảm bảo hay không có đảm bảo.
- Bổ sung thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng.
b/ Vay ngắn hạn dự trữ tại NHNN:
Đây là hình thức vay qua đêm nhằm đảm bảo dự trữ trong ngày theo quy định của Ngân hàng Nhà nước giữa các Ngân hàng thương mại thừa hoặc thiếu dự trữ.
c/ Vay trên thị trường tiền tệ (TTTT):
Theo mô hình của các nước phát triển, TTTT bao gồm thị trường mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn (tín phiếu kho bạc ngắn hạn, kỳ phiếu thương mại, tín phiếu công ty tài chính, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, khế ước giao hàng, v.v...), thị trường liên ngân hàng, thị trường hối đoái góp phần sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hiện có tại các ngân hàng.
d/ Vay từ công ty mẹ:
Các công ty mẹ của ngân hàng phát hành trái phiếu, cổ phiếu công ty hoặc các loại thương phiếu, rồi chuyển vốn đã huy động được về cho các ngân hàng hoạt động. Hình thức này được các ngân hàng vận dụng khi bị NHNH quản lý và ràng buộc về lãi suất, dự trữ và thủ tục. Ở các nước phát triển, Ngân hàng thương mại luôn luôn là con đẻ của mội công ty kinh doanh, công ty tài chính hoặc ít nhất là có mối quan hệ mật thiết với các đối tượng trên.
e/ Vay nước ngoài:
Các Ngân hàng thương mại có thể phát hành phiếu nợ để tìm kiếm nguồn vốn từ nước ngoài, đây chính là hình thức vay nợ nước ngoài.

1.3.2 Nghiệp vụ tài sản có:

Từ tài nguyên là các nguồn vốn có được từ nghiệp vụ tài sản nợ, Ngân hàng thương mại sử dụng chúng để đầu tư, cho vay, v.v… Do đó, nghiệp vụ này phản ánh việc sử dụng vốn của ngân hàng theo định hướng đảm bảo an toàn và sinh lời, cụ thể như sau:
™ Nghiệp vụ ngân quỹ (dự trữ tiền mặt):
Nhằm duy trì khả năng thanh khoản của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt và thanh toán thường xuyên của khách hàng. Mức dự trữ cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng, mối quan hệ thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản, thời vụ của các khoản chi tiền mặt. Có 3 loại dự trữ:
a/ Tiền mặt tại kho của ngân hàng: Ở các nước phát triển, các ngân hàng duy trì xấp xỉ 1 đến 2% tổng tài sản có.
b/ Tiền mặt ký gửi tại NHNN: bao gồm một bộ phận của dự trữ bắt buộc và ký gửi không lãi nhằm phục vụ cho việc thanh toán bù trừ hoặc chuyển nhượng liên ngân hàng.
c/ Tiền đang trên đường thu hồi: Đây là khoản tiền trôi nổi và đang trên đường thu hồi về như tiền mặt đã được các đơn vị vay, có trách nhiệm trả nợ ký cam kết và hiện đang thu về hoặc tiền mặt được thu lại do một số tờ check của ngân hàng phát ra không được chấp nhận hoặc không thanh toán được và phải trả lại cho ngân hàng.
™ Nghiệp vụ cho vay:
Ngân hàng thương mại vận dụng các loại hình cho vay khác nhau để tái phân phối quỹ cho vay nhằm cung ứng vốn tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế, phục vụ nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ, đời sống với mục đích thu được các khoản lợi nhuận chủ yếu để trang trải chi phí. Các nghiệp vụ cho vay cụ thể:
- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp hay cho vay tiền);
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền: chiết khấu thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu, ký hóa phiếu); bao thanh toán hay mua ủy nhiệm thu;
- Cho vay thấu chi;
- Cho vay theo thời vụ;
- Cho vay qua chữ ký : Bảo lãnh ngân hàng, tín dụng chấp nhận, đảm bảo ngân hàng, tín dụng chứng từ;
- Cho vay tiêu dùng;
- Cho vay vốn lưu động;
- Cho vay thuê mua (leasing) hay tài trợ cho thuê;
- Tài trợ ngoại thương ;
- Cho vay kinh doanh bất động sản;
- Cho vay cầm cố;
- Hùn vốn kinh doanh;
™ Nghiệp vụ đầu tư vào chứng khoán:
Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ này bằng nguồn vốn tự có còn lại sau khi đã dùng vào các yêu cầu thiết yếu khi thành lập ngân hàng. Nghiệp vụ đầu tư mang lại nhiều lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng thông qua các loại hình đầu tư trực tiếp và đầu tư tài chính.
Đầu tư trực tiếp: Ngân hàng bỏ vốn để góp vốn liên doanh, mua cổ phần với các tổ chức, ngân hàng trong và ngoài nước hoặc thành lập các công ty con như công ty quản lý nợ, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, v.v….
Đầu tư tài chính (Đầu tư chứng khoán): là việc ngân hàng lựa chọn danh mục đầu tư có hiệu quả tạo mức sinh lời ổn định ví dụ trái phiếu kho bạc ngắn và trung dài hạn, trái phiếu của chính quyền địa phương hoặc cổ phiếu có độ an toàn cao. Do các loại chứng khoán này có tính thanh khoản cao nên đây là khoản vốn dự trữ thứ cấp cho ngân hàng.
™ Các nghiệp vụ khác:
Một số nghiệp vụ mang tính dịch vụ và mang lại thu nhập cho ngân hàng là các khoản phí dịch vụ góp phần bổ sung và thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng thương mại, làm cho hoạt động của ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn, bao gồm dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thu – chi hộ, dịch vụ ủy thác, bảo lãnh, tư vấn, đầu tư phát triển, thẩm định dự án, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, v.v..
>>> Xem thêm: https://trithuccongdong.net/nhung-van-de-chung-ve-ngan-hang-thuong-mai-va-san-pham-dich-vu-nhtm.html
submitted by Helenmai123 to u/Helenmai123 [link] [comments]

Kiếm tiền từ việc giao dịch với ngoại hối Kinh doanh ngoại hối trên thị trường forex như thế nào? Làm sao để kiếm tiền trong giao dịch ngoại hối - Sử dụng đòn bẩy như thế nào - BBM Trade Số tiền tối thiểu để giao dịch forex là bao nhiêu? GCFX ASIA CÔNG THỨC GIAO DỊCH WIN WIN

Hạn mức rút tiền, số tiền tối thiểu được rút của thẻ ATM ngân hàng là một trong những vấn đề quan trọng được khá nhiều khách hàng quan tâm, đặc biệt là với người thường xuyên phải giao dịch chi trả bằng tiền mặt. Ngoài ra, rất nhiều công ty môi giới khác cho phép mở tài khoản với một khoản tiền đầu tư từ $10 – $200 và theo khảo sát, số tiền gửi càng lớn thì các nhà giao dịch dễ thành công hơn đối với thị trường quyền chọn nhị phân. Nhà môi giới tốt nhất với gửi tối thiểu - Loại tiền gửi: VND - Số tiền tối thiểu ban đầu: 2.000.000đ - Duy trì số dư tối thiểu: 2.000.000đ - Lãi suất: 0,2%/năm, cao hơn lãi suất thông thường; SẢN PHẨM TRONG GÓI Tiền gửi ban đầu tối thiểu đối với ngoại tệ là 100 và 1 triệu đối với VND. Số dư tối thiểu trong tài khoản đối với ngoại tệ là 100, đồng Việt Nam là 1 triệu Tài khoản giao dịch ngoại hối trực tiếp mà không có khoản tiền gửi tối thiểu, cố định hoặc thả nổi từ 0 pips và giao dịch min 0.01 lot với đòn bẩy lên tới 1: 1000. Mở ngay bây giờ!

[index] [6723] [2291] [5011] [2354] [1686] [10380] [1103] [5873] [6237] [13245]

Kiếm tiền từ việc giao dịch với ngoại hối

Có phải các bạn đã từng ném rất nhiều tiền vào giao dịch ngoại hối những lợi ích thu về thì chẳng bao nhiêu? Bạn hiểu ý tôi rồi đấy. Nếu không ... Tỷ giá ngoại hối là tỷ giá giữa một đồng tiền khi so sánh với đồng tiền khác. Giả sử, tỷ giá của cặp USD/CHF sẽ cho thấy bao nhiêu USD mới mua ... - Số vốn ban đầu tối thiểu: 6.000.000 VND - Miễn phí mở tài khoản,được giao dịch thử trên phần mềm Demo(giống hệt giao dịch thật, nhưng miễn phí hoàn ... Đầu tư thông minh với số vốn 100tr-500tr để thu về Tiền Tỷ tốt nhất năm 2019-2020 🔔🔔🔔 - Duration: 32:40. Tài Chính 24H Recommended for you 32:40 Áp Dụng Hệ Thống Giao Dịch Này Kiếm 50$/Ngày Với Thị Trường Forex Thật Dễ Dàng (Bản Full) - Duration: 7:23. HOÀNG NGỌC SƠN - Á Quân Vô Địch Forex Thế Giới ...

https://forex-turck.miningfaucet.pw